Thơ MVP trên tạp chí BLÅELD, Thụy Điển - Poetry of Mai Văn Phấn on Poetry Magazine BLÅELD, Sweden

Mai Văn Phấn

Översättning – Dịch sang tiếng Thụy Điển: Lars Vargö

 

 

 

 

Nhà thơ-Tiến sỹ Lars Vargö


 

 

 

maivanphan.com: Tạp chí Thơ BLÅELD số 3-2016 của Hội Nhà thơ Thụy Điển vừa ra mắt, có đăng chùm thơ gồm 34 bài thơ ”3 câu” của tôi, do Nhà thơ-Tiến sỹ Lars Vargö chọn từ tập thơ “The Selected Poems of Mai Văn Phấn” (Nxb Hội Nhà văn, 2015) của tôi qua bản tiếng Anh của Nhà thơ-Dịch giả Lê Đình Nhất-Lang, Nhà thơ Susan Blanshard và Nhà thơ-Giáo sư Pornpen Hantrakool để dịch sang tiếng Thụy Điển. Xin trân trọng cảm ơn Nhà thơ-Tiến sỹ Lars Vargö đã dành thời gian và tâm huyết cho chùm thơ của tôi! Trân trọng cảm ơn Ban Biên tập Tạp chí Thơ BLÅELD!

 

Nhà thơ-Tiến sỹ Lars Vargö sinh năm 1947 tại Stockholm, Thụy Điển. Ông nhận bằng Tiến sỹ nghiên cứu về Nhật Bản tại đại học Stockholm. Lars Vargo là nhà ngoại giao kỳ cựu, từng là cựu Đại sứ Thụy Điển tại Nhật Bản (2011-14) và Hàn Quốc (2006-11) và tại một số quốc gia khác. Năm 2001-2005, ông là trưởng ban đối ngoại Quốc hội Thụy Điển. Lars Vargö từng đoạt nhiều giải thưởng văn học uy tín của Thụy Điển, Nhật bản, Hàn Quốc… Các tác phẩm chính của Nhà thơ-Tiến sỹ Lars Vargö gồm: Điều kiện kinh tế và xã hội cho sự hình thành nhà nước Nhật Bản đầu tiên (1982); Sự bình yên giả - Nhật Bản xưa và nay (1992), Thơ dịch tiếng Nhật sang tiếng Thụy Điển (1995); Văn hóa tổ chức của Nhật Bản (1997); Diện mạo thật của Nhật Bản, một cách nhìn của Thụy Điển (1998), Nguồn vốn của phương Đông (1998)...

 

 

maivanphan.com: Poetry Magazine BLÅELD No. 3-2016 of the Swedish Poet's Association has just released and published a collection of 34 "three verse" poems selected by Poet-Dr. Lars Vargö from my poetry book “The Selected Poems of Mai Văn Phấn” (Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2015) in English version by Poet-Translator Nhất-Lang Le, Poet Susan Blanshard and Poet-Professor Pornpen Hantrakool to be translated into Swedish. I would like to give my respectful thanks to Poet-Dr. Lars Vargö for having spent time and devotion on the translation for my collection of poems! A lot of thanks to Editorial Board of Poetry Magazine BLÅELD!

 

Poet-Dr. Lars Vargö was born in 1947 in Stockholm, Sweden. He received PhD in Japanese studies from University of Stockholm. Lars Vargö is a veteran diplomat, who was a former ambassador of Sweden to Japan (2011-14) and to South Korea (2006-11) and in some other countries. From 2001-2005, he was a head of the International Department, Swedish Parliament. Lars Vargö won many prestigious literary awards in Sweden, Japan and Korea... His major works are: Social and Economic Conditions for the Formation of the Early Japanese State (1982), The deceitful tranquility – Japan then and now (1992), Translation of Japanese poetry into Swedish (1995), The culture of Japanese Organizations (1997), The true face of Japan, a Swedish perspective (1998), The Capital of the East (1998)…


 

 

  

Kortdikter av den vietnamesiska poeten Mai Văn Phấn
Thơ ba câu của Mai Văn Phấn







Bìa tạp chí Thơ BLÅELD





Mai Van Phan – en av Vietnams intressantaste poeter

 

 

 

 

av Lars Vargö

 

 

MAI VĂN PHẤN, FÖDD 1955, är en av Vietnams intressantaste poeter med ett drygt tjugotal diktsamlingar bakom sig. Hans dikter är av varierande längd, men även hans kortdikter är mycket representativa. Det framgår inte minst av hans senaste samling på engelska, ’The Selected Poems of Mai Văn Phấn’, Publishing House of the Vietnam Writer’s Association (2015), som är ett resultat av ett samarbete mellan fem översättare. Mai Văn Phấn har även fått andra diktsamlingar publicerade på engelska, inte minst ’Grass Cutting in a Temple Garden’ (2014, översättare Nhat-Lang Le) och ’Firmament Without Roof Cover’ (2012, översättare Trần Nghi Hoàng).

 

Mai Văn Phấns poesi är både lågmäld och finstämd. Bakom hans uttryck finns asiatiska lyriska traditioner, samtidigt som han i sin poesi inte väjer för det moderna, ibland besvärliga vardagsliv som finns i ett land som i snabb takt utvecklas mot en ny ekonomisk och politisk verklighet. I dikterna finns såväl det högljudda, dramatiska som det tysta, oförgängliga, exempelvis.

 

Ljudet av åska

skakar om liljan

en aning

 

Utan att kalla kortdikterna för haiku är det ofta ändå lätt att hitta shasei, en beskrivning av det poeten verkligen ser, deltar i eller iakttar. Ibland kan man även finna den humor som diktformen senryû står för:

 

Samma nyckel

kan inte låsa upp

idag heller

 

Många av hans kortdikter har titlar, vilket därmed skiljer dem från haiku, men titlarna bidrar samtidigt till ytterligare en dimension och hamnar någonstans i utrymmet mellan haiku och den något längre diktformen tanka.

 

Vietnam har en begränsad uttrycksfrihet, enpartistat som det är, och Mai Văn Phấns dikter är inte politiska i den meningen att de söker hitta utrymmen där han kan kritisera den etablerade ordningen. De är däremot politiska i den meningen att han pekar på det nödvändiga i att människor varken förgriper sig på varandra eller på den omgivande och nödvändiga naturen. Han skapar därmed ett slags poesins motsvarighet till ’slow food’, poetiska uttryck som tar avstånd från vissa levnadssätt genom att understryka rikedomen och nyttan av andra.

 

Onekligen är han mer känd för sina moderna, längre dikter än för de haikuliknande korta dikterna, och helst bör man väl läsa alla tillsammans för att göra rikedomen i hans poesi rättvisa, men hans kortdikter är onekligen så rika på innehåll att de kan läsas separat. I den nyutkomna engelska dikt samlingen är lämpligt nog också den första hälften, på knappt tre hundra sidor, ägnad åt hans kort dikter, medan de längre dikterna fyller de därpå följande tre hundra sidorna. En intressant poet är det i alla fall, vilken hälft man än väljer.




Mai Văn Phấn – Một trong những nhà thơ Việt Nam thú vị nhất

 

 

 

 


Từ phải sang: Dịch giả Mimmi Diệu Hường Bergström (Thụy Điển),

giáo sư Pornpen Hantrakool (Thái Lan), nhà thơ Rati Saxena (Ấn Độ) tại Hà Nội, 3/2015

     

                                                                                                         

 

Tác giả Lars Vargö

Mimmi Diệu Hường Bergström dịch từ tiếng Thụy Điển

 

 

Mai Văn Phấn sinh năm 1955, là một trong những nhà thơ Việt Nam thú vị nhất, với hơn hai mươi tập thơ đã xuất bản. Trường độ các bài thơ có khác nhau, nhưng ngay cả những bài thơ ngắn đều rất tiêu biểu cho phong cách của ông. Chúng được thể hiện trong tuyển tập thơ đã được dịch sang tiếng Anh "The Selected Poems of Mai Văn Phấn" (Thơ tuyển của Mai Văn Phấn, Nxb. Hội Nhà Văn, 2015). Đó cũng là kết quả của sự hợp tác trong năm Dịch giả văn học. Các tuyển tập khác của ông cũng đã được xuất bản bằng tiếng Anh, như cuốn "Grass Cutting in a Temple Garden" (Ra vườn chùa xem cắt cỏ, 2014, dịch giả Lê Đình Nhất-Lang) và "Firmament Without Roof Cover" (Bầu trời không mái che, 2012, dịch giả Trần Nghi Hoàng).

 

Thơ Mai Văn Phấn vừa âm thầm vừa bén nhạy. Phía sau các vần thơ là vần điệu nhạc tính Á châu truyền thống, đồng thời không tách rời khỏi tính hiện đại, đôi khi ngay cả đời sống thường nhật đầy trắc ẩn đang diễn ra tại một nước đang phát triển nhanh chóng về kinh tế và hiện thực chính trị. Trong các bài thơ có lúc ồn ào, kịch tính và có lúc lặng yên, thanh tĩnh, ví dụ:

 

Tiếng sét

Lay bông huệ

Dịu dàng

 

Thể thơ ngắn, nếu không gọi là Haiku, nhưng vẫn phát hiện trong đó khuynh hướng tả sinh/ tả thực (Shasei), diễn tả những điều nhà thơ nhìn thấy, tham gia hoặc quan sát. Đôi khi phát hiện thấy sự hóm hỉnh vốn có trong thể thơ Senryu*:

 

Vẫn chìa khoá ấy

Hôm nay

Không thể mở

 

Rất nhiều bài thơ ngắn của ông có nhan đề, là nét phân biệt với thơ Haiku. Nhưng nhan đề để hiển thị thêm tầng sâu, nhằm đạt tới không gian dung chứa ý tưởng thơ Haiku và thơ dài.

 

Tự do ngôn luận ở Việt Nam còn hạn chế, chế thế một đảng, và thơ Mai Văn Phấn không mang tính chính trị ở chỗ, nó không tìm khoảng trống để nhà thơ có thể phê phán thế thái nhân tình đã được thiết lập. Nhưng nó lại mang tính chính trị qua cách tác giả chỉ ra những điều thiết thực cho con người, không nên giẫm đạp lên đồng loại, hay môi trường và thiên nhiên thiết yếu bên cạnh chúng ta... Ông đã tạo ra một chủng loại thơ tương đương với "thức ăn chậm"được biểu hiện thơ mộng mà người ta có thể từ bỏ một số kiểu sống qua việc làm phong nhiêu sự giàu có và sung túc của người khác.  

 

Không thể phủ nhận tính hiện đại trong các bài thơ dài hơn là những bài thơ ngắn dạng Haiku, và tốt nhất, chúng ta hãy đọc tất cả các bài thơ để công bằng hóa tính phong phú của thơ ông. Tất nhiên, các bài thơ ngắn với nội dung súc tích rõ ràng sẽ phải đọc rời. Trong tuyển tập thơ bằng tiếng Anh đã xuất bản, nửa phần đầu với khoảng 300 trang dành cho các bài thơ ngắn, hết sức phù hợp, còn lại các bài thơ dài hơn với hơn 300 trang tiếp theo. Một nhà thơ hết sức thú vị - dù bạn chọn phần nào đọc trước.

 

________ 
Senryu là thể thơ có hình thức giống như Haiku, nhưng khác nhau về tinh thần và cảm thức vì giàu tính hài và thường không có tên tác giả. (Chú thích của người dịch)

 

 




Tranh minh họa của tạp chí BLÅELD






1.

Med tår som gräver i jorden

 

utan att titta upp

känner jag ändå

knopparna ovanför

 

 

 

 

Chân bấm đất

 

Không ngước lên

Vẫn biết

Lá mầm vừa trổ

 

 

 

 

With Toes Digging in the Soil

 

Without looking up

I still know

Young leaves are budding above

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

2.

Den fantastiska vårluften

 

vilar ett tag

jag har hämtat en full hink med vatten

utan att veta vad jag ska ha den till

 

 

 

 

Xuân tràn

 

Nghỉ tay

Hứng xô nước đầy

Chưa biết sẽ làm gì

 

 

 

 

The Splendid Spring Air

 

I rest

After collecting a full bucket of water

Not knowing what to do with it yet

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

3.

I slutet av januari

 

vårregnet har inte kommit än

persikoblommorna faller

en i taget

 

 

 

 

Cuối tháng giêng

 

Chưa thấy mưa xuân

Từng cánh hoa đào

Rơi chậm

 

 

 

 

Late January

 

Spring rain has yet to come

Peach flowers fall

One petal at a time

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

4.

Vårmorgon

 

blomknoppar

lyssnar på barnen som ropar

till varandra om att gå och plocka mask

 

 

 

 

Sáng xuân

 

Búp non

Nghe lũ trẻ

Rủ nhau đi bắt sâu

 

 

 

 

Spring Morning

 

Flower buds
Listen to children
Call each other to go dig worms

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

5.

Vita plommonblommor

 

det mörknar

jag lutar mig närmare dem

för att kunna läsa färdigt

 

 

 

 

Hoa mận trắng

 

Trời tối

Ghé sát hoa

Đọc nốt trang sách

 

 

 

 

White Plum Flowers

 

As it grows dark
I lean close to them
To finish the page I’m reading

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

6.

En blomma som fallit ned i brunnen

 

sänker hinken

och måste nästan tömma allt vatten

för att nå blomman

 

 

 

 

Hoa rụng xuống giếng

 

Buông gàu

Múc gần cạn nước

Mới chạm bông hoa

 

 

 

 

A Flower Fallen into the Well

 

Dropping a bucket
I have to draw most of the water out
To reach the flower

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

7.

Gammal man

 

alla hans tänder är borta

han ler brett bredvid växten

som tappat en del blommor

 

 

 

 

Cụ già

 

Răng rụng hết

Cười bên gốc hoa

Lác đác vài bông

 

 

 

 

Old Man

 

All his teeth gone

He smiles next to the plant
With scattering flowers

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

8.

Ljudet av en borr på andra sidan väggen

 

grannen kanske hänger en målning

där jag har hängt en lampa

på min sida

 

 

 

 

Tiếng khoan tường

 

Chắc hàng xóm treo tranh

Chỗ nhà mình

Treo đèn

 

 

 

 

Sounds of Drilling Behind a Wall

 

Perhaps my neighbor is hanging a painting

At the very place in my house

Where I hang a lamp

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

9.

Bilar passerar

 

täckt av damm

förvandlas en gardenia

till en jordstaty

 

 

 

 

Xe chạy qua

 

Phủ kín bụi

Cây bạch thiên hương ven đường

Tượng đất

 

 

 

 

Passing Cars

 

Covered with dust

A gardenia on the side of the road

Turns into an earthen statue

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

10.

En mästare i kampsporter

 

sitter ensam

och sjunger lågmält

en sorgsen melodi

 

 

 

 

Võ sỹ vô địch

 

Ngồi một mình

Hát khẽ

Giai điệu thoáng buồn

 

 

 

 

A Champion Martial Arts Fighter

 

Sits alone

Singing softly

A vaguely sad melody

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

11.

Lägenheter

 

en fågel slår med vingarna

fyra eller fem grannar

öppnar sina dörrar för att titta

 

 

 

 

Chung cư

 

Một con chim đập cánh

Bốn năm nhà hàng xóm

Mở cửa nhìn

 

 

 

 

Apartment

 

A bird flaps its wings

Four or five neighbors

Open their doors to look

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

12.

En lycklig stund

 

är det när det är

lätt att riva ett blad

från almanackan

 

 

 

 

Lúc vui

 

Tờ lịch

Dễ hơn

 

 

 

 

A Happy Moment

 

Is when tearing
A calendar page

Becomes easier

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

13.

Håller en cikadas skal

 

så lätt

som om den

aldrig funnits

 

 

 

 

Cầm xác con ve

 

Nhẹ tênh

Như nó

Chưa từng có

 

 

 

 

Holding the Body of a Cicada

 

So light
As though it
Has never existed

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

14.

Natten börjar

 

i solnedgången

när en råtta

hastar över vägen

 

 

 

 

Đêm bắt đầu

 

Lúc mặt trời lặn

Con chuột

Tạt ngang đường

 

 

 

 

Night Begins

 

At sunset
As a rat
Bursts across the road

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

15.

Blommor i konferensrummet

 

fortfarande färska

men måste ändå bytas ut

för nästa möte

 

 

 

 

Hoa ở hội trường

 

Còn tươi

Vẫn phải thay

Vì cuộc họp khác

 

 

 

 

Conference Room Flowers

 

Still fresh
But they must be replaced

Because of another meeting

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

16.

Läser en bra bok

 

med ytterdörren låst

rycker jag till när någon knackar

och sedan går sin väg

 

 

 

 

Đọc cuốn sách hay

 

Khóa trái cửa

Giật mình ai đến gõ

Rồi đi

 

 

 

 

Reading a Good Book

 

With doors locked

I am startled when someone comes knocking

Then goes away

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

17.

Bondbröllop

 

musiken på högsta volym

alla pratar

men ingen hör något

 

 

 

 

Đám cưới ở quê

 

Mở nhạc to

Người trò chuyện

Chẳng rõ tiếng

 

 

 

 

Rural Wedding

 

With music turned up loud

Everybody talks
In inaudible voices

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)






Tranh minh họa của tạp chí BLÅELD

 

 

 

18.

De dödas själar passerar förbi

 

jag drar snabbt upp

en handfull gräs

för att torka av gravstenen

 

 

 

 

Linh hồn người chết qua đây

 

Tôi vặt vội

Đám cỏ

Lau bia mộ

 

 

 

 

Souls of the Dead Passing By

 

I hastily pull
A bunch of grass
To wipe the tomb with

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

19.

Mina fars dödsdag

 

floden framför mitt hus

flyter

i tystnad

 

 

 

 

Ngày giỗ cha

 

Con sông trước nhà

Lặng lẽ

Chảy

 

 

 

 

My Father’s Death Anniversary

 

The river in front of my house
Flows
Quietly

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

20.

Upptagen med att se på blommorna utmed vägen

 

när jag går in i affären

frågar någon

var kommer du ifrån

 

 

 

 

Mải ngắm hoa dọc đường

 

Vào quán

Có người hỏi

Ông từ đâu tới

 

 

 

 

Busy Watching Flowers Along the Road

 

As I enter the shop
Someone asks
Where are you from

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

21.

Att gå över hängbron

 

jag kämpar

för att hålla i räckena

nedanför simmar en anka

 

 

 

 

Qua cầu

 

Lò dò

Tay vịn

Dưới sông con vịt bơi

 

 

 

 

Crossing a Bridge

 

I struggle
Holding on to the rails
A duck swims in the river below

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

22.

Ett barn

 

stannar

för att se när de dödar en gris

går sedan vidare

 

 

 

 

Đứa bé

 

Dừng xem

Chọc tiết lợn

Rồi đi

 

 

 

 

A Kid

 

Stops
To watch people kill a pig
Then goes

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

23.

Min farbror

 

levde tillbakadraget

nu med Facebook

tar han bilder på allt

 

 

 

 

Bác tôi

 

Sống kín đáo

Giờ có facebook

Gặp cảnh gì cũng chụp

 

 

 

 

My Uncle

 

Lived private life
Now with Facebook
He takes pictures of anything

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

24.

Det blixtrar

 

ute på gården

bredvid all ved

yxan jag glömde

 

 

 

 

Trong chớp lóe

 

Ngoài sân

Cạnh đống củi

Chiếc rìu chưa cất

 

 

 

 

During Lightning

 

In the yard
Next to a heap of firewood
I see the axe I forgot to store away

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

25.

Tvekan

 

det regnar

det regnar igen

vi kan väl äta lite mer

 

 

 

 

Lưỡng lự

 

Mưa

Lại mưa

Mình ăn thêm chút nữa

 

 

 

 

Hesitation

 

It’s raining

Raining again

Let’s eat some more

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

26.

Påverkad av Zen

 

en lotusblomma

den blommar

när ingen ser

 

 

 

 

Lòng thiền

 

Bông sen

Vắng người

Nở

 

 

 

 

Spirit of Zen

 

A lotus
When nobody is around
Blooms

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

27.

Håller i min cykel vid tempelporten

 

en munk kommer ut

och ropar oroa dig inte

bara gå in och be

 

 

 

 

Đứng trông xe ở cổng chùa

 

Sư thầy nhắc

Đừng lo

Cứ vào lễ Phật

 

 

 

 

Guarding My Bike at the Pagoda’s Gate

 

A bonze comes out calling
Do not worry
Just go in and worship Buddha

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

28.

En pagod bredvid floden

 

klockorna

låter

klarare

 

 

 

 

Chùa

 

Gần sông

Tiếng chuông

Trong hơn

 

 

 

 

Pagoda Next to a River

 

Bells
Sound
Clearer

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

29.

Berget där borta

 

hör allt

men verkar inte

förstå något

 

 

 

 

Núi đứng đó

 

Thấu mọi chuyện

Như

Không biết gì

 

 

 

 

As the Mountain Stands There

 

It hears everything
Yet seems like
It knows nothing

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

30.

En badvakt

 

får panik

är rädd att vågorna skall komma

tidigare

 

 

 

 

Người nhặt rác

 

Hốt hoảng

Sợ sóng đến

Sớm hơn

 

 

 

 

A Beach Janitor

 

Panics
Fearful of waves arriving
Sooner

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

31.

Vid vägens ände

 

jag kommer fram till en klippa

en fågel flyger förbi

och tar över

 

 

 

 

Cuối đường

 

Chạm vách đá

Con chim bay qua

Thay tôi

 

 

 

 

End of the Road

 

I hit a cliff
A bird flying by
Fills in for me

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

32.

Dricker vin vid havet

 

ju större vågor

ju mindre kopp

vill jag dricka ur

 

 

 

 

Uống rượu bên bờ biển

 

Sóng to

Càng muốn uống

Chén nhỏ

 

 

 

 

Drinking Wine on the Seashore

 

The bigger the waves
The smaller the cup
I want to drink from

(Trans. by Nhat-Lang Le & Susan Blanshard)

 

 

 

 

33.

Insjöns vattenyta

 

ljudet av fågelskit som träffar vattenytan

en fisk hoppar

och fångar en mygga

 

 

 

 

Mặt hồ

 

Tiếng chim rơi mặt nước

Con cá nhảy

Đớp muỗi

 

 

 

 

A Lake Surface

The sound of a bird dropping onto the water’s surface
A fish jumps
Snatching at mosquito

(Trans. by Pornpen Hantrakool)

 

 

 

 

34.

Tankar i regnet

 

otroligt

molnet som jag beundrade

dränker mig nu

 

 

 

 

Nghĩ trong mưa

 

Không thể tin

Đám mây say đắm hôm qua

Đang làm mình ướt

 

 

 

 

Thinking in the Rain

Unbelievable
The cloud that fascinated me before
Is soaking me now

(Trans. by Pornpen Hantrakool)

 

 

 

 

Översättning: Lars Vargö.

Källa: The Selected Poems of Mai Văn Phấn, Publishing House of the Vietnam Writer's Association, 2015.

© Mai Văn Phấn och översättaren.

 

 

 

 



Tranh minh họa của tạp chí BLÅELD






Tạp chí được gửi qua đường bưu điện đến Hải Phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÀI KHÁC
1 2 3 
image advertisement
image advertisement

image advertisement
image advertisement




























Thiết kế bởi VNPT | Quản trị