MAI VĂN PHẤN





Ký họa của KTS - HS. Nguyễn Tùng Lâm





 

Sinh 1955, tại Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình, hiện sống và sáng tác tại thành phố Hải Phòng. Đoạt một số giải thưởng Văn học Việt Nam và quốc tế, trong đó có Giải thưởng Hội Nhà văn VN 2010, Giải Văn học Cikada của Thụy Điển 2017. Đã xuất bản 16 tập thơ và 1 tập phê bình - tiểu luận tại Việt Nam; 15 tập thơ ở nước ngoài và trên mạng phát hành sách của Amazon.


SÁCH XUẤT BẢN TRONG NƯỚC:

 

• “Giọt nắng” (Thơ. Hội Văn Nghệ Hải Phòng, 1992);

 

• “Gọi xanh” (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn1995);

 

 “Cầu nguyện ban mai” (Thơ. Nxb. Hải Phòng, 1997);

 

• “Nghi lễ nhận tên” (Thơ. Nxb. Hải Phòng, 1999);

 

 “Người cùng thời” (Trường ca. Nxb. Hải Phòng, 1999);

 

 “Vách nước” (Thơ. Nxb. Hải Phòng, 2003);

 

• “Hôm sau” (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn2009);

 

• “và đột nhiên gió thổi” (Thơ. Nxb. Văn học, 2009);

 

 “Bầu trời không mái che” (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn, 2010);

 

• “Thơ tuyển Mai Văn Phấn” (Thơ cùng tiểu luận và trả lời phỏng vấn. Nxb. Hội Nhà văn, 2011);

 

 “hoa giấu mặt” (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn, 2012);

 

• “Bầu trời không mái che” / “Firmament Without Roof Cover (Thơ song ngữ Việt - Anh. Nxb. Hội Nhà văn tái bản lần hai bổ sung bản Anh ngữ, 2012). Dịch giả: Nhà thơ Trần Nghi Hoàng. Biên tập: Nhà thơ - Giáo sư Frederick Turner (Hoa Kỳ);

 

• “Vừa sinh ra ở đó” (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn, 2013);

 

 “Bầu trời không mái che” (Thơ song ngữ Việt - Pháp. Tái bản lần thứ 4, bổ sung bản Pháp ngữ, có tên A Ciel Ouvert. Dịch giả: TS. Bùi Thị Hoàng Anh và Giáo sư - Nhà thơ Jean-Michel Maulpoix (Pháp). Nxb. Hội Nhà văn2013);


• Zanore në vesë / Những nguyên âm trong sương sớm” (Thơ song ngữ Việt - An-ba-ni. Nxb. Hội Nhà văn tái bản lần hai bổ sung bản Việt ngữ, 2014);


• “The Selected Poems of Mai Văn Phấn” (Tuyển thơ tiếng Anh. Nxb. Hội Nhà văn, 2015);

 

• “thả” (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn, 2015);

 

• “Không gian khác” (Phê bình - tiểu luận. Nxb. Hội Nhà văn, 2016);


• "Lặng yên cho nước chảy" (Thơ. Nxb. Hội Nhà văn và Công ty Sách Nhã Nam, 2018);


 "Thời tái chế" (Trường ca. Nxb. Hội Nhà văn, 2018).

 

SÁCH XUẤT BẢN NƯỚC NGOÀI:

 

• “Firmament Without Roof Cover ("Bầu trời không mái che", bản Anh ngữ. Nxb. Page Addie Press). Dịch giả: Nhà thơ Trần Nghi Hoàng. Biên tập: Nhà thơ - Giáo sư Frederick Turner (Hoa Kỳ);

 

• “Những hạt giống của đêm và ngày / Seeds of Night and Day” (Thơ song ngữ Việt - Anh. Nxb. Page Addie Press, Anh quốc; 2013). Dịch giả: Nhà thơ Lê Đình Nhất-Lang. Biên tập: Nhà thơ Susan Blanshard (Anh quốc);

 

• “Buông tay cho trời rạng / Out of the Dark” (Thơ song ngữ Việt - Anh. Nxb. Page Addie Press, Anh quốc; 2013). Dịch giả: Nguyễn Tiến Văn. Biên tập: Nhà thơ Susan Blanshard (Anh quốc);

 

• “Zanore në vesë” (“Những nguyên âm trong sương sớm”. Thơ tiếng An-ba-ni. Nxb. Botimet M&B của An-ba-ni, 4/2014). Dịch giả: Nhà thơ - TS. Gjekë Marinaj (Hoa Kỳ gốc An-ba-ni);

 

• “Ra vườn chùa xem cắt cỏ / Grass Cutting in a Temple Garden (Thơ song ngữ Việt - Anh. Nxb. Page Addie Pressof United KingdomAustralia, 2014). Dịch giả: Nhà thơ Lê Đình Nhất-Lang. Biên tập: Nhà thơ Susan Blanshard (Anh quốc);

 

• “Bầu trời không mái che / A Ciel Ouvert” (Thơ song ngữ Việt - Pháp. Nxb. Page Addie Press, Anh quốc tái bản lần thứ hai, 2014);

 

• บุษบาซ่อนหน้า / hidden face flower / hoa giấu mặt (Thơ 3 ngôn ngữ Việt - Thái Lan - Anh. Nxb. Artist's House, Thailand, 2014). Dịch giả: Giáo sư - Nhà thơ Pornpen Hantrakool (Thái Lan);

 

• “Yên Tử Dağının Çiçeği” (“Bông hoa Yên Tử”. Thơ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. Nxb. Şiirden Yayincilik, Thổ Nhĩ Kỳ, 2015). Dịch giả: Nhà thơ - TS. Müesser Yeniay (Thổ Nhĩ Kỳ);

 

• आलाप प्रतिलाप (“Âm vọng của Aalap”. Thơ tiếng Hin-đi, Nxb. Kritya, Ấn Độ, 2016). Dịch giả: Nhà thơ - TS. Rati Saxena (Ấn Độ);

 

• “Два крыла / Đôi cánh” (Thơ song ngữ Việt - Nga. Nxb. “Нонпарелъ” - Мaxcơva, 2016). Dịch giả: Nhà thơ - TS. Elizaveta Kozdoba và Nhà VN học Svetlana Glazunova (Nga);

 

• "Варијације у кишнојноћи" ("Biến tấu đêm mưa". Thơ tiếng Serbia. Nxb. Алма, Београд, Cộng hòa Serbia, 2017). Dịch giả: Viện sỹ hàn lâm, TS. Milutin Đuričković cùng hai cộng tác viên Milica Miljkovic và Jelena Radulovic (Serbia);


• “Echoes from the Spiral Galaxy” ("Âm vọng từ thiên hà hình xoắn". Thơ tiếng Anh. Nxb.
 Mundus Artium PressHoa Kỳ, 2017). Dịch giả: Hồ Liễu. Biên tập: Nhà thơ Susan Blanshard (Anh quốc);

 

• “Höstens hastighet” (“Nhịp mùa thu”. Thơ tiếng Thụy Điển. Nxb. Tranan, Thụy Điển, 2017). Dịch giả: Erik Bergkvist và Maja Thrane;

 

• “সত্যের সন্ধানে” (“Nơi kiếm tìm chân lý”. Thơ tiếng Bengali, Ấn Độ). Nxb. Underground Literature, Kolkata, 2018. Dịch giả: nhà thơ - TS. Mousumi Ghosh (Ấn Độ);


• 대양의 쌍둥이 (“Sinh đôi trong đại dương”. Thơ tiếng Hàn cùng với nhà thơ 고형렬 
/ Ko Hyung-Ryul). Nxb. 시와 표현(Poetry & Expression) của Hàn Quốc, 2018. Dịch giả: Giáo sư - TS. Bae Yang Soo (Hàn Quốc).

 

Thơ Mai Văn Phấn được dịch sang 25 ngôn ngữ, gồm: tiếng Anh, Pháp, Nga, Tây Ban Nha, Đức, Thụy Điển, Hà Lan, An-ba-ni, Serbia, Macedonia, Montenegro, Slovakia, Ru-ma-ni, Thổ Nhĩ Kỳ, Uz-bék, Kazakh, Ả-Rập, Trung Quốc, Nhật bản, Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan, Ne-pan, Hin-đi và Ben-ga-li (Ấn Độ).

 

Các tập thơ “Firmament Without Roof Cover”,“Seeds of Night and Day”, “Out of The Dark”, “Grass Cutting in a TempleGarden”, “A Ciel Ouvert” do Nxb. Page Addie Press của Anh Quốc xuất bản và độc quyền phát hành tại Hoa Kỳ, Canada, Anh, Úc và các nước châu Âu từ 2012 đến 2016; đồng thời trên mạng phát hành sách của Amazon.

 

Tháng 12 năm 2012, tập thơ “Firmament Without Roof Cover” trở thành 1 trong 100 tập thơ bán chạy nhất của Amazon.

 

Tháng 6 năm 2014, Mai Văn Phấn có 3 tập thơ vào top 10 trong 100 tập thơ châu Á bán chạy nhất trên Amazon, gồm: 2 tập thơ song ngữ Việt - Anh (“Ra vườn chùa xem cắt cỏ / Grass Cutting in a Temple Garden”; “Những hạt giống của đêm và ngày / Seeds of Night and Day”) và 1 tập thơ song ngữ Việt - Pháp (“Bầu trời không mái che / A Ciel Ouvert”).


Thơ Mai Văn Phấn được giới thiệu trên các báo, tạp chí các nước: Thụy Điển, New Zealand, Anh quốc, Hoa Kỳ, Canada, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Hàn quốc, Hồng Kông, Indonesia, Thái Lan…


SÁCH THAM KHẢO:

 

- "Thơ Mai Văn Phấn và Đồng Đức Bốn, khác biệt và thành công" - Tiểu luận của nhiều tác giả. Nxb. Hội Nhà văn, 2015;


"Mai Văn Phấn và Hành trình thơ vào cõi khác" - Chuyên luận của TS. Ngô Hương Giang & TS. Nguyễn Thanh Tâm. Nxb. Hội Nhà văn, 2015;


-
 “Giải mã hoa giấu mặt / Decoding the Hidden Face Flower” - Chú giải & Tiểu luận của Nhà thơ - TS. Ramesh Chandra Mukhopadhyaya, Ấn Độ. Sách song ngữ Việt - Anh. Nxb. Hội Nhà văn, 2015. Dịch giả Phạm Văn Bình dịch từ bản tiếng Anh sang tiếng Việt.

 

"Tĩnh lặng - Silence" - Thơ Mai Văn Phấn. Bình chú của Nhà thơ - Tiến sỹ Ramesh Chandra Mukhopadhyaya, Ấn Độ. Dịch giả: Nhat-Lang Le, Susan Blanshard, Dominique de Miscault, Phạm Minh Đăng, Takya Đỗ. Sách in ba ngôn ngữ: Việt, Anh và Pháp ngữ. Nxb. Hội Nhà văn, 2018.

 

Thơ Mai Văn Phấn trên Amazon.


- Tiểu sử Mai Văn Phấn trên Wikipedia.org (bản tiếng Việt).


Tiểu sử Mai Văn Phấn trên Wikipedia.org (bản tiếng Anh).

 






Bìa sách xuất bản ở Anbani do TS. Gjekë Marinaj thiết kế
Chân dung MVP - Ký họa chì than trên bìa 4 của HS. Jeong Jae Soon (Hàn Quốc)






 
BIOGRAPHY OF MAI VĂN PHẤN

 

Vietnamese poet Mai Văn Phấn was born 1955 in Ninh Bình, Red River Delta in North Vietnam. Currently, he is living and writing poems in Hải Phòng city. He has won a number of Vietnamese and international literary awards, including the Vietnam Writers' Association Award in 2010 and the Cikada Literary Prize of Sweden in 2017. He has published 16 poetry books and 1 book "Critiques - Essays" in Vietnam. 15 poetry books of his are published and released in foreign countries and on Amazon's book distribution network.


NATIONALLY PUBLISHED BOOKS:

 

 “Giọt nắng” (“Drops of Sunlight”. Poetry book in Vietnamese. Hải Phòng Writer's Association, 1992);

 

 “Gọi xanh” (“Calling to the Blue”. Poetry book in Vietnamese.Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 1995);

 

 “Cầu nguyện ban mai” (“Prayers to Dawn”. Poetry book in Vietnamese. Hải Phòng Publishing House, 1997);

 

• “Nghi lễ nhận tên” (“Ritual of Naming”. Poetry bookin Vietnamese. Hải Phòng Publishing House, 1999);

 

• “Người cùng thời” (“People of the Era”. Poetry book in Vietnamese. Hải Phòng Publishing House, 1999);

 

 “Vách nước” (“Water Wall”. Poetry book in Vietnamese. Hải Phòng Publishing House, 2003);

 

• “Hôm sau” (“The Day After”. Poetry book in Vietnamese.Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2009);

 

• “và đột nhiên gió thổi” (“and Suddenly the Wind Blows”. Poetry book in Vietnamese. Literature Publishing House, 2009);

 

• “Bầu trời không mái che” (Vietnamese-only version of “Firmament Without Roof Cover". Poetry book in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2010);

 

• “Thơ tuyển Mai Văn Phấn” (Mai Văn Phấn: Selected Poems - Essays and the Interviews  in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2011);

 

 “hoa giấu mặt” (“hidden-face Flower”. Poetry bookin Vietnamese.Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2012);

 

• “Bầu trời không mái che” / “Firmament Without Roof Cover” (Bilingual poetry book in Vietnamese - English. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2012);

 

 “Vừa sinh ra ở đó” (“Just Born There”. Poetry bookin Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2013);

 

• “A Ciel Ouvert” ("Firmament Without Roof Cover”. Bilingual poetry book in Vietnamese - French. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2014);

 

• “The Selected Poems of Mai Văn Phấn” in English (Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2015);

 

• “thả” (“letting go”. Poetry book in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2015);

 

 “Không gian khác” (“Another Dimension”. Critiques - Essays in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2016); 


• 
"Lặng yên cho nước chảy"  ("Be Quiet for Water Flowing”. Poetry book in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association and Joint Stock Company - Culture& Media Nha Nam, 2018);


• "Thời tái chế" in English (“Era of Junk”. Poetry book in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2018).

 

INTERNATIONALLY PUBLISHED BOOKS:


• “Firmament Without Roof Cover
 (English version. Page Addie Press2012);

 

• “Những hạt giống của đêm và ngày” / “Seeds of Night and Day” (Bilingual poetry book in Vietnamese - English. Page Addie Press of United Kingdom, 2013);

 

• “A Ciel Ouvert ("Firmament Without Roof Cover”. Bilingual poetry book in Vietnamese - French. Page Addie Press of United Kingdom; 2014);

 

• “Buông tay cho trời rạng” / “Out of the Dark” (Bilingual poetry book in Vietnamese - English. Page Addie Press of United Kingdom; 2013);

 

• “Ra vườn chùa xem cắt cỏ” / “Grass Cutting in a Temple Garden(Bilingual poetry book in Vietnamese - English. Page Addie Pressof United Kingdom Australia, 2014);

 

• “Zanore në vesë” (“Vowels in The Dew”. Poetry book in Albanian. Botimet M&B, Albania, 2014);

 

• บุษบาซ่อนหน้า hidden face flower / hoa giấu mặt (Poetry book in Thai, English and Vietnamese. Artist's House, Thailand, 2014);

 

• “Yên Tử Dağının Çiçeği” (“The Flower of Mount Yên Tử”. Poetry book in Turkish. Şiirden Yayincilik, Turkey, 2015);

 

• आलाप प्रतिलाप (“Echo of the Aalap”. Poetry book in Hindi. Publishing House of Kritya, India, 2016);

 

• “Два крыла / Đôi cánh” (“Two Wings”. Bilingual Poetry book in Vietnamese - Russian. “Нонпарелъ” - Publishing House of Мoscow, 2016);


• 
"Варијације у кишнојноћи" ("Variations on a Rainy Night". Poetry book in Serbian. Publisher "Алма, Београд", Republic of Serbia, 2017);


• “Echoes from the Spiral Galaxy” (Poetry book in English. Publisher 
Mundus Artium Press, USA, 2017);

 

• “Höstens hastighet” (“The Pace of Autumn”. Poetry book in Swedish. Publisher "Tranan", Sweden, 2017);

 

• “সত্যের সন্ধানে ("In Search of Truth". Poetry book in Bengali, India). Publisher: Underground Literature, Kolkata, 2018);

 

• 대양의 쌍둥이 (“Born as Twins in an Ocean”. Poetry book in Korean with poet 고형렬 / Ko Hyung-Ryul). Publisher: 시와 표현(Poetry & Expression) of S. Korea, 2018).

 

Poems of Mai Văn Phấn are translated into 25 languages, including: English, French, Russian, Spanish, German, Swedish, Dutch, Albanian, Serbian, Macedonian, Montenegrin, Slovak, Rumanian, Turkish, Uzbek, Kazakh, Arabic, Chinese, Japanese,  Korean, Indonesian, Thai, Nepalese, Hindi & Bengali (India).

 

Simultaneously on the book distribution network of Amazon, the collections “Firmament Without Roof Cover”, “Seeds of Night and Day”, “Out of The Dark”, “Grass Cutting in a Temple Garden”, “A Ciel Ouvert” was published and exclusively released in the USA, Canada, the UK, Australia and European countries by Page Addie Press of the UK from 2012 to 2016.


December 2012, the English collection titled “Firmament without Roof Cover” became one of the 100 best-selling poetry books of Amazon.

 

June 2014, the three collections in Vietnamese and English titled “Ra vườn chùa xem cắt cỏ” (“Grass Cutting in a Temple Garden”) and “Những hạt giống của đêm và ngày / Seeds of Nights and Day” as well as his Vietnamese-French collection titled “Bầu trời không mái che” (“A Ciel Ouvert/ Firmament without Roof Cover”) were among the top ten of the 100 best-selling poetry collections from Asia on Amazon.

 

Poems of Mai Văn Phấn were introduced in newspapers and magazines of Sweden, New Zealand, the UK, the USA, Canada, Australia, India, Albania, Turkey, South Korea, Hongkong, Indonesia and Thailand, etc.

 

REFERENCE BOOKS:


- "Poems by Mai Văn Phấn and Đồng Đức Bốn, Difference and Success" - Essays of the authors in Vietnamese. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2015;


"Mai Văn Phấn and Poetic Journey into Another World" - Study in Vietnamese of Dr. Ngô Hương Giang & Dr. Nguyễn Thanh Tâm. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2015;

 

- "Giải mã hoa giấu mặt / Decoding the Hidden Face Flower" - Explications & Essays of the poet - Dr. Ramesh Chandra Mukhopadhyaya, India.Bilingual book in Vietnamese - English. Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2015. Translated from English version into Vietnamese by Translator Phạm Văn Bình;

 

"Tĩnh lặng - Silence" - Poems by Mai Văn Phấn. Explications of the poet – Dr. Ramesh Chandra Mukhopadhyaya, India(based on English translation of the poems). Translators: Nhat-Lang Le, Susan Blanshard, Dominique de Miscault, Phạm Minh Đăng, Takya Đỗ. Book in Vietnamese, English, and French.Publishing House of The Vietnam Writer’s Association, 2018.

 

Mai Văn Phấn's poetry books on Amazon.


Biography of Mai Văn Phấn on Wikipedia.org (Vietnamese version).


Biography of Mai Văn Phấn on Wikipedia.org (English version).














 БИОГРАФИЯ МАЙ ВАН ФАНА


Май Ван Фан родился в 1955 году в Кимшоне, провинции Ниньбинь в дельте Красной реки в северной части Вьетнама. В настоящее время проживает и работает в городе Хайфоне. Обладатель ряда вьетнамских и международных литературных премий, в том числе Ассоциации писателей Вьетнама(2010) и Литературной премии Цикада (Швеция2017). Автор книги “Критика - очерки” и 16 книг стихоб (15 из них изданы в зарубежных странах и сети распространения книг Amazon).

 

В декабре 2012 года сборник “Firmament Without Roof Cover” (“Небосвод без крыши”) стал одним из 100 наиболее продаваемых стихотворных сборников компании Amazon.

 

В июне 2014 года 3 сборника Май Ван Фана – два двуязычных сборника (на вьетнамском и английском языках) – “Grass Cutting in a Temple Garden” (“Наблюдая за стрижкой травы в саду пагоды”), “Seeds of Night and Day” (“Семена ночи и дня”), и один сборник на вьетнамском и французском языках – “A Ciel Ouvert” (“Небосвод без крыши”) – вошли в первую десятку 100 наиболее продаваемых поэтических сборников Азии в сети Amazon. Стихи Май Ван Фана публиковались на страницах газет и журналов многих стран: Швеции, Новой Зеландии, Великобритании, США, Канады, Австралии, Турции, Румынии, Узбекистана, Индии, Южной Кореи, Гонконга, Индонезии, Таиланда, арабских стран…

 

Стихи Май Ван Фана переведены на 25 языков, в том числе: английский, французский, русский, испанский, немецкий, шведский, голландский, албанский, сербский, македонский, черногорский, словацкий, румынский, турецкий, узбекский, казахский, арабский, китайский, японский, корейский, индонезийский, тайский, непальский, хинди и бенгальский (Индия).

 


ТИПИЧНЫЕ КНИГИ

 

• “Giọt nắng” (“Капли солнечного света”, стихотворения, Союз Ассоциации литературы и искусства г. Хайфона, 1992);

 

​• “Gọi xanh” (“Зову синеву”/ “Обращаясь к синеве”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 1995);

 

​• “Cầu nguyện ban mai” (“Утренняя молитва”, стихотворения, Изд-во Хайфон,1997);

 

​• “Nghi lễ nhận tên” (“Церемония наречения”, стихотворения, Изд-во Хайфон,1999);

 

​• “Người cùng thời” (“Современники”, поэма, Изд-во Хайфон, 1999);

 

​• “Vách nước” (“Водяная стена”/ “Отвесная”/ “Стена воды”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2003);

 

​• “Hôm sau” (“Следующий день”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2009);

 

​• “và đột nhiên gió thổi” (“и вдруг подул ветер”, стихотворения, Изд-во Литература, 2009);

 

​• “Bầu trời không mái che” (“Небосвод без крыши”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2010);

 

​• “Thơ tuyển Mai Văn Phấn” (“Избранные стихотворения Май Ван Фана”, стихотворения, эссе, интервью. Изд-во Союз писателей, 2011);

 

​• “hoa giấu mặt” (“цветок со спрятанным лицом”/ “скрывающий лицо”, стихотворения, Изд-во Союз писателей,2012);

 

​• “Bầu trời không mái che / Firmament without Roof Cover” (“Небосвод без крыши”, стихотворения, Изд-во Союз писателей. Издание второе, дополненное, на английском языке, 2012). Переводчик: поэт Чан Нги Хоанг. Редактор: поэт, проф. Фредерик Тернер (США);

 

​• “Vừa sinh ra ở đó” (“Только что родившись”/ “Родившийся там”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2013);

 

​• “Những hạt giống của đêm và ngày/ Seeds of Night and Day” (“Семена ночи и дня”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2013). Переводчик: поэт Ле Динь Нят-Ланг. Редактор: поэт Сьюзен Бланшард (Великобритания);

 

​• “Buông tay cho trời rạng/ Out of the Dark” (“Отпуская рассвет”/ “Наружу из темноты” (тьмы), стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2013). Переводчик: Нгуен Тиен Ван. Редактор: поэт Сьюзен Бланшард (Великобритания);

 

​• “Bầu trời không mái che” (“Небосвод без крыши”), 4-е переиздание, дополненное, на французском языке, под заголовком “A Ciel Ouvert”, переводчики: Буй Тхи Хоанг Ань и Жан-Мишель Мольпуа (Jean-Michel Maulpoix); Изд-во Союз писателей, 2013;

 

​• Zanore në vesë (”Гласные в утренней росе”, сборник стихов на албанском языке, Изд. Botimet M&B /Албания, 4/2014);

 

​• “Zanore në vesë/ Những nguyên âm trong sương sớm” (”Гласные в утренней росе”, стихотворения, Изд-во Союз писателей, 2-е переиздание дополненное текстом на вьетнамском языке, 5/2014);

 

​• “Grass Cutting in a Temple Garden” (“Наблюдая за стрижкой травы в саду пагоды”, стихотворения, Изд-во Page Addie Press - Великобритания, 2014);

 

​• “Bầu trời không mái che/ A Ciel Ouvert” (“Небосвод без крыши”, стихотворения, Изд-во Page Addie Press – Великобритания, 2-е издание, 2014);

 

• "Yên Tử Dağının Çiçeği” (“Цветок горы Yên Tử”, стихотворения на турецком языке. Изд-во IriirdenYayincilik, Турция, 2015);

 

 • "आलाप प्रतिलाप (“Эхо Алапа”, стихотворения на хинди. Изд-во Критя, Индия, 2016);

 

• ”Два крыла / Đôi cánh”. Двуязычная поэтическая книга на вьетнамском - русский языке. Изд-во Нонпарелъ, 2016);

 

• ”Варијације у кишнојноћи” (“Вариации в дождливую ночь”, стихотворения на сербском языке. Изд-во Алма, Београд, Республика Сербия, 2017);

 

• “Echoes from the Spiral Galaxy” (“Эхо галактической спирали”, стихотворения на английском языке. Изд-во Mundus Artium Press, США, 2017);

 

• ”Höstens hastighet” (“Темп осени”, стихотворения на шведском языке. Изд-во Tranan, Швеция, 2017);

 

• “সত্যের সন্ধানে (“В поисках истины”, стихотворения на бенгальском, Индия). Изд-во Underground Literature, Калькутта, 2018);

 

• “대양의 쌍둥이 (“Рожденный как близнецы в океане” ». стихотворения на корейском языке с поэтом

고형렬 / Ко Хён-Рюлем). Изд-во   표현 (Поэзия и Экспрессия Южной Кореи, 2018).





Отзыв поэтессы Сьюзен Бланшард (Великобритания):

 

 

Сегодня любителям поэзии по всему миру предоставляется возможность взглянуть на Вьетнам и вьетнамскую культуру с иной, редкой точки зрения. Туманное прошлое, постоянно меняющееся настоящее и непредсказуемое будущее – всё это представлено глазами, сердцем и душой поэта, одного из самых плодовитых и впечатляющих авторов современной вьетнамской литературы. Май Ван Фан пишет на своем родном языке. Вьетнамский язык выразителен, многозначен, полон символов и метафор. Стихи Май Ван Фана наполнены воспоминаниями, испытаниями, переживаниями… В своих  произведениях он докапывается до самой истины. В его словах проявляются культурные, духовные ценности, традиции и обычаи вьетнамского народа. Поэт говорит о радостях и горестях, пережитых его народом. Его стихи освещают и выявляют бедность и болезни, страдания и отсталость, но в то же время схватывают самую суть - душу и сердце вьетнамцев, их манеры, образ мысли и речи. Его слова всегда направлены вперед, в будущее, так же, как и его страна движется вперед. Поэт становится частью изменений, происходящих в обществе. Обычно говорят, чем больше влияние поэта, чем уникальнее атмосфера его стихов, чем шире она распространяется, тем сильнее и положительнее его влияние на общество. Поэт создает общество и природу своим собственным способом. Поэт Май Ван Фан говорит: «Мы всегда надеемся на более светлое будущее, словно ростки растений, семена которых были высажены в тени, тянутся к свету». Он открывает тайны и сложности человеческой сущности и природного мира. Едва забрезживший рассвет, гусеница на листе, вздох молодой женщины… Май Ван Фан смотрит на этот мир глазами поэта, который может видеть другой мир.

 

(Из двуязычного (вьетнамско-английского) сборника Май Ван Фана Seeds of Night and Day (Семена ночи и дня), Изд-во Союз писателей, 2013)

 







BA TẬP THƠ VÀO TOP 10 TRONG 100 TẬP THƠ CHÂU Á BÁN CHẠY NHẤT AMAZON 
Three books were among the top ten of the 100 best-selling poetry collections from Asia on Amazon

 

 

 

"Grass Cutting in a Temple Garden" vị trí thứ 2, "Seeds of Night and Day" thứ 3 và "A Ciel Ouvert" thứ 5







"A Ciel Ouvert" ở vị trí thứ 76. Ảnh chụp lúc 9g40 ngày 14/6/2014









"Seeds of Night and Day" ở vị trí thứ 10. Ảnh chụp lúc 7g00 ngày 15/6/2014












"Grass Cutting in a Temple Garden" vị trí thứ 1, "Seeds of Night and Day" thứ 2 và "A Ciel Ouvert" thứ 4. Ảnh chụp lúc 16g15 ngày 17/6/2014











Ảnh chụp lúc 19g07 ngày 18/6/2014










 

 

 

 




 

"Grass Cutting in a Temple Garden" vị trí thứ 2, "Seeds of Night and Day" thứ 3 và "A Ciel Ouvert" thứ 5






"A Ciel Ouvert" ở vị trí thứ 76. Ảnh chụp lúc 9g40 ngày 14/6/2014








"Seeds of Night and Day" ở vị trí thứ 10. Ảnh chụp lúc 7g00 ngày 15/6/2014











"Grass Cutting in a Temple Garden" vị trí thứ 1, "Seeds of Night and Day" thứ 2 và "A Ciel Ouvert" thứ 4. Ảnh chụp lúc 16g15 ngày 17/6/2014















Ảnh chụp lúc 19g07 ngày 18/6/2014































Thiết kế bởi VNPT Hải Phòng | Quản trị